Luyện ngữ âm tiếng Anh theo cơ sở nào?

44 âm vị tiếng Anh

Luyện ngữ âm tiếng Anh thế thếnào cho hiệu quả? Liệu chúng ta có thể luyện ngữ âm tiếng Anh để phát âm  100% như người bản xứ?

Từ vựng và cấu trúc văn phạm có sẵn, nhưng khi giao tiếp thực tế thì vẫn có lúc phải ngập ngừng. Đó là do chúng ta chưa luyện ngữ âm tiếng Anh chuẩn xác. Và thêm nữa, nhiều âm trong tiếng Anh không có trong âm tiếng Việt. Cũng không phải là dễ dàng để đạt cái gọi là “nói như người bản xứ”.

Người viết bài có thời gian sống và làm việc tại Úc. Khi tiếp xúc với những bạn bè di cư và những người lớn tuổi hơn thì giọng Anh Úc cũng khác. Họ cũng đồng tình với việc phân chia giọng Anh Úc của họ theo 3 tiêu chí:

  • Thế hệ 1: Những người đã lớn tuổi khi đến đất Úc, trau dồi học thêm. Giọng khác
  • Thế hệ 2: Sinh ra trên đất Việt, nói tiếng Việt trước khi đến đất Úc học tập sinh sống. Giọng khác.
  • Thế hệ 3: Sinh ra trên đất Úc.  Học tập trên đất Úc. Giọng khác.

 

Nhưng nói chuẩn âm tiếng Anh để quá trình thông tin trôi chảy thì chúng ta có thể luyện tập được. Tuy nhiên, việc thay đổi thói quen cần không ít nỗ lực. Đồng thời, chúng ta cần có một cơ sở khoa học về ngôn ngữ làm nền tảng cho việc luyện ngữ âm tiếng Anh

May mắn thay, chúng ta chuyển sang dùng Chữ quốc ngữ.  Căn cứ trên các ký tự của Tiếng La tin, Tu sĩ Alexandre de Rhodes đã hệ thống hóa lại.

Bảng chữ cái tiếng Việt đã giúp cho chúng ta tiếp cận được việc học và phát âm tiếng Anh đở vất vả hơn.  Những bạn Nhật, Hàn, Thái tiếp cận việc học và phát âm tiếng Anh có vẽ như có phần khó khăn hơn chúng ta.

Bản thân mình đã trải nghiệm 1 lần đi phiên dịch tiếng Anh hội nghị cho 1 sếp người Hàn Quốc. Ông ta đi nhiều nước nói tiếng Anh rồi, ông ta cũng nói được tiếng Anh. Nhưng chữ Việt Nam, ông ta không nói rõ được chữ  mà nói thành “Bê Thư Nam”

Sau này có dịp tìm hiểu thì mới biết là bảng chử cái Tiếng Hàn không có âm /v/ nên chữ Vietnam họ đọc thế. (베트남)

Cơ sở  phát âm và luyện ngữ âm tiếng Anh.

Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu sơ lược về hệ thống phát âm.

Khi chúng ta phát âm, hơi từ phổi theo tuần tự qua khí quản, thanh quản và thoát ra ngoài qua khoang mũi hoặc  khoang miệng.

Dây thanh  – phần màu đỏ -rung lên trong hộp cộng hưởng tạo nên âm hữu thanh.

Hộp cộng hưởng này là phần sụn bao bọc 2 dây thanh bên trong. Ai hảo cháo lòng chắc rõ phần này :). Phái Nam thì phần này nhô cao lên thấy rõ hơn, dân gian gọi là trái cổ. Dựa vào chuyện Adam và Eva theo Kinh Thánh Cựu Ước mà tiếng Anh gọi là Adam’s Apple. Thú vị thật.

 

Hiểu thêm về khí quản để luyện ngữ âm tiếng Anh.

Chắc chúng ta ít nhiều gì cũng đã có vài lần bị khản tiếng vì nhiều lý do. Hy vọng là có ai đó đã từng bị khàn vì luyện ngữ âm tiếng Anh. Khàn tiếng là do  dây thanh ở trong hộp cộng hưởng bị viêm, sưng… làm việc không bình thường, âm thanh phát ra bị khàn. Hoặc cũng có lúc vội vã húp canh súp thì bị lọt vào trong khí quản. Ho sặc sụa.

Vai trò của thực quản và khí quản là riêng biệt. Vật chất đi vào thực quản và khí quản cũng phân biệt rạch ròi. Khí quản có nắp thanh quản như lá van ngăn chất lỏng và chất rắn vào. Nhưng cũng có lúc do chúng ta vội vã bất cẩn. Lẩn là gây ra vấn đề ngay.

Điều quan trọng là: dây thanh âm hoạt động theo ý muốn của chúng ta. Chúng ta điều khiển được nó. Nó rung lên hay không là do ý muốn chủ quan của chúng ta. Do trung khu thần kinh điều khiển.

Bạn đã từng hát bao nhiêu bài hát trong đời rồi? Nốt trầm nốt bổng là do mình điều chỉnh dây thanh âm mà ra cả thôi. Vậy chúng ta có thể tự tin là mình có đủ ” đồ chơi” để luyện ngữ âm tiếng Anh rồi đấy.

Đọc đến đây thì các bạn chắc đã hình dung ra được âm hữu thanh (voiced sound) là gì rồi đó. Âm phát ra ngoài qua khoang mũi hoặc khoang miệng, khi ta sờ tay vào phần trái cổ thì sẽ cảm nhận được rung động của dây thanh – vibration in throat. Âm vô thanh (voiceless sound) thì ngược lại, hơi thoát ra mà dây thanh không có rung động nơi cổ họng – No vibration in throat.

Bây giờ chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về 44 âm vị trong tiếng Anh. Cơ sở này giúp ích cho các bạn và cả tôi, những người luyện ngữ âm tiếng Anh.

 

Và ở đây, chúng ta lại gặp 2 khái niệm Nguyên Âm (Vowel) và phụ âm (consonant). Hình vẽ mặt cắt sau cho chúng ta hình dung dễ hơn.

 

Âm phát ra từ cổ họng qua khoang miệng ra ngoài, không có sự tiếp xúc nào với môi, răng, lưỡi, hàm ếch  là nguyên âm.

Và ngược lại, âm phát ra ngoài qua khoang mũi hoặc khoang miệng mà có sự tiếp xúc của môi, răng, lưỡi, hàm ếch là phụ âm.

 

 

 

Các phụ âm có thể là hữu thanh hoặc vô thanh. Sự kết hợp vị trí của răng, môi, lưỡi, hàm ếch tạo ra các phụ âm khác nhau.

Trong bảng chử cái tiếng Anh  có 5 nguyên âm, còn lại là 21 phụ âm. Bạn hãy phát âm 5 nguyên âm xem có sự va chạm nào của môi, răng, lưỡi hay hàm ếch

Tham khảo thêmhttps://tienganhez.com/ngu-am-tieng-anh-la-gi/

Trái lại, khi bạn phát âm 21 phụ âm còn lại trong bảng chử cái, bạn sẽ cảm nhận ngay ra được sự tiếp xúc của môi, răng, lưỡi hay hàm ếch.

Tất cả nguyên âm là âm hữu thanh. Sự thay đổi về khẩu hình, vị trí lưỡi, độ mở của khoang miệng mới tạo ra nguyên âm khác nhau.

Ở đây chúng ta xem xét sơ đồ 12 nguyên âm đơn tiếng Anh.

 

nguyên âm

 

* 8 nguyên âm đôiɪə, əʊ, eə, eɪ, ɔɪ, aɪ, əʊ, aʊ  được bắt đầu từ 1 nguyên âm đơn và sau đó lướt sang 1 nguyên âm khác.

Thanks for Reading

Enjoyed this post? Share it with your networks.

Leave a Feedback!